Xử phạt khai thác cát trái phép theo quy định của pháp luật

Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Dương xin chia sẻ về việc xử phạt khai thác cát trái phép theo quy định của pháp luật Việt Nam. Qua những câu hỏi phân tích cũng như tình huống pháp lý mà Luật Bắc Dương nhận được, mong rằng độc giả sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo để có thêm thông tin chi tiết.

I. Khai thác cát là gì?

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 64 Luật khoáng sản 2010

“Điều 64. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường

1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm:

a) Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có hoặc có các khoáng vật cansiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;”

Qua đó, khai thác cát là hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Hoạt động khai thác cát cần tuân thủ các quy định của pháp luật và được quản lý bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hoạt động khai thác cát

II. Khai thác cát theo quy định pháp luật cần có hồ sơ cấp phép như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật khoáng sản 2010, hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

2. Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản

3. Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường

6. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

7. Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá

8. Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng sốvốn đầu tư của dự án đầutư khai thác khoáng sản

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xét duyệt và cấp giấy phép cho tổ chức hoạt động khai thác cát (theo điều 82 Luật khoáng sản 2010)

Lực lượng chức năng kiểm tra hoạt động khai thác cát

>> Tham khảo thêm: https://luatbacduong.com/phan-loai-dat-khai-hoang-va-dat-lan-chiem/

III. Khai thác cát trái phép bị xử phạt như thế nào?

Khai thác cát trái phép hiện nay vẫn diễn ra ở một số nơi do tính chất phân bố phổ biến của vật liệu này cùng nguồn lợi nhuận lớn khi khai thác tài nguyên triệt để. Việc khai thác cát trái phép, khai thác quá mức dẫn đến những hệ luỵ tiêu cực tác động đến hệ sinh thái tự nhiên, môi trường sống của con người và nhiều sinh vật. Do đó, Nhà nước áp dụng các quy định xử phạt để phòng chống hành vi khai thác khoáng sản trái luật.

1. Đối với hành vi khai thác cát trên sông, hồ không đúng phương án thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận gây sạt, lở lòng, bờ, bãi sông hoặc gây ngập úng nặng vùng đất ven sông sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. (Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 36/2020/NĐ-CP). Ngoài ra, tổ chức thực hiện hành vi trái pháp luật còn bị đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng.

2. Đối với hành vi khai thác cát ở vùng nước nội thủy ven biển vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác (theo bề mặt) hoặc vượt quá độ sâu cho phép khai thác, cụ thể sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đến 100.000.000 đồng. (Khoản 8 Điều 37 Nghị định 36/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 15 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP))

3. Đối với hành vi khai thác cát trái phép, sỏi lòng sông, suối, hồ, cửa sông; cát, sỏi ở vùng nước nội thủy ven biển mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 200.000.000 đồng. (Khoản 1 Điều 48 Nghị định 36/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP))

Qua đó, căn cứ vào tính chất và mức độ của hành vi, chủ thể là cá nhân thực hiện hành vi khai thác cát trái phép nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt với các mức phạt tiền nêu trên. Đối với chủ thể là tổ chức, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 36/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP).

Khai thác cát trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

4. Đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng của cá nhân, tổ chức trong việc khai thác cát trái phép sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên.

Căn cứ Điều 227 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 54 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)

“1. Người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên trong đất liền, hải đảo, nội thủy, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm…”

Qua đó, cá nhân vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các trường hợp nêu trên, thì bị phạt tiền hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Ân Quang – 19/08/2024