Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở

Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Dương xin chia sẻ về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định của pháp luật Việt Nam. Qua những câu hỏi phân tích cũng như tình huống pháp lý mà Luật Bắc Dương nhận được, mong rằng độc giả sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo để có thêm thông tin chi tiết.

I. Đất nông nghiệp và đất ở là gì?

Theo Khoản 2 Điều 9 Luật đất đai 2024 quy định: “Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất chăn nuôi tập trung; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác”.

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:

– Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;

– Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.Qua đó, với những nhóm, loại đất cụ thể, luật pháp quy định rõ ràng về việc sử dụng đất để xây cất nhà ở hoặc chỉ được phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Đất nông nghiệp và đất ở được quy định mục đích sử dụng khác nhau

II. Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở được thực hiện theo Theo Điều 227 Luật đất đai 2024. Cụ thể:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi

Bước 2: Cơ quan nhà nước tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ về thông tin thửa đất, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. (Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai)

Bước 3: Cơ quan nhà nước sau tiến hành lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền:

1. Lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất (với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

2. Lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. (với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai)

Bước 4: Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 6: Cơ quan nhà nước trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở.

Qua đó, người dân thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Chuyển mục đích sử dụng đất cần thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật

>>Tham khảo thêm: https://luatbacduong.com/xu-phat-khai-thac-cat-trai-phep-theo-quy-dinh-cua-phap-luat/

III. Hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Hồ sơ đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Đơn đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3. Giấy xác nhận người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Qua đó, người đề nghị chuyển đồi mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện (theo điều 123 Luật đất đai 2024).

Nếu có thắc mắc hoặc có nhu cầu làm hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất, Quý độc giả vui lòng liên hệ tới đội ngũ pháp lý của Luật Bắc Dương để được hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn!

Ân Quang – 20/08/2024