Trình tự, thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với di sản là Bất động sản

Trình tự, thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với di sản là Bất động sản

I. Tìm hiểu chung về thừa kế (quy định pháp luật) 

a/ Thừa kế là gì ? 

     Theo quy định của Bộ luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.

      Thừa kế theo pháp luật, theo điều 649 Bộ Luật Dân sự 2015, là việc thừa thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định

       Thừa kế theo di chúc, căn cứ theo điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống

Liên hệ ngay hotline tư vấn luật miễn phí 1900 996626

Liên hệ ngay số điện thoại 0903 208 938 để được tư vấn luật miễn phí. 

b/ Tài sản thừa kế ? 

       Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

       Di sản thừa kế có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.

Hiệu lực di chúc khi người thừa kế chết trước người để lại di chúc

Các loại tài sản được coi là di sản thừa kế

       Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ,tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

c/ Điều kiện để cá nhân trở thành người thừa kế

Căn cứ Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây để có thể trở thành người thừa kế:

      Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế; Trong trường hợp người cá nhân sinh ra sau thời điểm mở thừa kế phải còn sống và trước đó đã thành thai trước khi người để lại di sản chết;

      Không rơi vào các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế được quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015(Trừ trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.)

      Không rơi vào trường hợp bị người để lại di sản truất quyền thừa kế;

Con ngoài giá thú có được hưởng hưởng di sản thừa kế? - Luật Hùng Phúc

Điều kiện trở thành người thừa kế

II. Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất

Bước 1: Khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế 

        Tùy trường hợp cụ thể mà những người thừa kế tiến hành soạn thảo văn bản khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản như sau:

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Nếu những người thừa kế muốn quyền sử dụng đất được chia cụ thể cho từng người, mỗi người có quyền sử dụng riêng thì sẽ lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Áp dụng trong trường hợp thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người.

+ Văn bản khai nhận di sản: Nếu những người thừa kế muốn sở hữu chung quyền sử dụng đất, cùng quản lý và sử dụng thì lập văn bản khai nhận di sản. Áp dụng trong trường hợp người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

      Lưu ý: Nếu các bên không thể tự thỏa thuận phân chia di sản dẫn đến phát sinh tranh chấp thì phải yêu cầu Tòa án giải quyết. Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền sẽ là căn cứ để phân chia di sản giữa các bên. Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có tài sản tranh chấp sẽ có thẩm quyền giải quyết (khoản 5 Điều 26 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

>>> Tham khảo ngay: Những điều cần lưu ý về hồ sơ làm sổ đỏ lần đầu ?

Bước 2: Công chứng văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản quyền sử dụng đất được thực hiện tại phòng công chứng theo quy định của Điều 57, 58 Luật công chứng 2014

  • Người thừa kế phải nộp một bộ hồ sơ có các giấy tờ theo sự hướng dẫn của từng phòng công chứng, các giấy tờ bao gồm:
  • Phiếu yêu cầu công chứng
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (bắt buộc theo khoản 2 Điều 57 Luật công chứng 2014). Bao gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận.
  • Giấy chứng tử của người/những người để lại di sản.
  • CMND/căn cước công dân/hộ chiếu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tục.
  • Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ, giấy xác nhận/chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục.
  • Dự thảo văn bản khai nhận di sản (Nếu có)
  • Các giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản, thỏa thuận tài sản chung/riêng
  • Trường hợp thừa kế theo pháp luật: Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
  • Trường hợp thừa kế theo di chúc: Phải có bản sao hoặc bản gốc di chúc.

Lưu ý: Trường hợp có các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế phải được thanh toán như thì cần có các giấy tờ, tài liệu liên quan về việc có nghĩa vụ tài sản, việc đã thanh toán hay chưa thanh toán các nghĩa vụ tài sản này.

Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Văn bản thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản thừa kế phải được công chứng

Đối với những giấy tờ yêu cầu bản sao thì bắt buộc phải mang theo bản chính để đối chiếu

  • Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Địa điểm niêm yết đối với trường hợp di sản  gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có Bất động sản.

        Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế.

       Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo liên quan về những vấn đề như bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì cơ quan tiến hành công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.

Bước 3: Đăng ký biến động với di sản thừa kế là Quyền sử dụng đất

      Sau khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế, người thừa kế quyền sử dụng đất phải nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai:

–   Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

        Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai khi góp vốn bằng QSDĐ vào doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký biến động với di sản

       Hồ sơ nộp khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT như sau:

  •  Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; 
  • Văn bản có công chứng về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; 

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định thì tiến hành chỉnh lý người sở hữu Bất động sản, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

       Trên đây là những ý kiến tư vấn của Luật Bắc Dương về những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục thừa kế di sản là quyền sử dụng đất? Công ty Luật Bắc Dương với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý liên quan tới Luật Dân Sự. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.

Liên hệ ngay số điện thoại 0903 208 938 để được tư vấn luật miễn phí và có trải nghiệm dịch vụ tốt nhất. 

>>> Tham khảo ngay: Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ được giải quyết như thế nào?