Hồ sơ và quy trình đăng ký nhãn hiệu

I. Nhãn hiệu là gì?

Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, “Nhãn hiệu là dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.

Hiện nay tại Việt Nam có ba loại nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu nổi tiếng.

Nhãn hiệu dễ bị nhầm lẫn đồng nghĩa với thương hiệu. Thương hiệu là danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp được cộng đồng, xã hội công nhận, không có quy định pháp luật về đăng ký, bảo hộ. Nhãn hiệu có sự bảo hộ của pháp luật, do tổ chức, doanh nghiệp đăng ký theo thủ tục của cơ quan nhà nước.

Các nhãn hiệu nổi tiếng của Việt Nam

II. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Theo hướng dẫn của Cục Sở hữu trí tuệ và căn cứ tại Điều 100, 101, 102 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

1. 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 08 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

2. 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ).

3. 01 Bản sao y Giấy phép đăng ký kinh doanh có công chứng hoặc chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước công dân để lấy thông tin soạn hồ sơ (mục đích là để lấy thông tin soạn giấy ủy quyền và hồ sơ đăng ký).

4. 01 Giấy ủy quyền (trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp đơn).

5. Chứng từ nộp phí, lệ phí.

6. Các tài liệu khác (nếu có): Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…); Tài liệu xác nhận quyền đăng ký; Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

* Đối với trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, thì cần có thêm các loại giấy tờ sau:

– 01 Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận.

– 01 Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc chứng nhận chất lượng của sản phẩm, chứng nhận nguồn gốc địa lý).

– 01 Bản đồ khu vực địa lý (nếu là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hoặc có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

– 01 Văn bản của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của Truyền hình K+

III. Quy trình đăng ký nhãn hiệu

Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký nhãn hiệu qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.

1. Trực tiếp

Với hình thức trực tiếp, tổ chức, cá nhân mang giấy tờ qua các điểm nhận đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học Công nghệ hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện để đăng ký.

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Số 31 Hàn Thuyên, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Sơ hồ hướng dẫn thủ tục đăng ký

2. Trực tuyến

Với hình thức trực tuyến tổ chức, cá nhân thực hiên như sau:

1. Đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ.

2. Điền thông tin, nộp tài liệu.

3. Nhận Phiếu xác nhận nộp đơn trực tuyến.

4. Trong thời hạn 30 ngày, tổ chức, cá nhân cần qua một trong các điểm nhận đơn nêu trên trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác nhận nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Sau đó cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống. Đặc biệt, với hình thức đăng ký này, doanh nghiệp, cá nhân phải có chữ ký số để thực hiện thủ tục.

5. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu.

– Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu.

+ Trước khi nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, chủ đơn cần kiểm tra nhãn hiệu dự định đăng ký có bị trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu khác không để tránh mất thời gian, chi phí.

+ Có thể tra cứu sơ bộ miễn phí trên trang http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php hoặc tra cứu có trả phí từ Cục Sở hữu trí tuệ.

– Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký.

– Bước 3: Nộp phí đăng ký và đến cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ hoặc nộp qua dịch vụ bưu điện.

– Bước 4: Nhận quyết định chấp nhận hình thức đơn. Trong trường hợp đơn đăng ký bị yêu cầu sửa đổi thì sửa đổi theo hướng dẫn.

– Bước 5: Nhận công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp.

– Bước 6: Nhận thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, nộp lệ phí đăng bạ, công bố văn bằng bảo hộ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

– Bước 7: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Cổng thông tin thực hiện dịch vụ công của Cục Sở hữu trí tuệ

3. Thời hạn

Thời hạn để thẩm định hình thức nhãn hiệu là 01 tháng.

Thời hạn công bố đơn đăng ký là 02 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.

Thời hạn thẩm định nội dung đăng ký không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Trên đây là định nghĩa, hồ sơ và thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật, kính mời Quý bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc hay cần thực hiện thủ tục đăng ký, Quý bạn đọc vui lòng liên hệ tới Luật Bắc Dương chúng tôi để được đội ngũ Luật sư hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn!

Ân Quang, Xuân Hằng – 11/07/2024