Bị đơn cố tình vắng mặt tại phiên tòa nhiều lần thì vụ án được giải quyết như thế nào?

  1. Quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bị đơn

Theo quy định tại Điều 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về quyền, nghĩa vụ của bị đơn như sau:

– Các quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

– Bị đơn có quyền nhận thông báo từ Tòa án về việc bị khởi kiện.

– Bị đơn có quyền chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

– Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn.

– Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án.

– Trong trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án, bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.

  1. Bị đơn cố tình vắng mặt nhiều lần thì vụ án có được giải quyết không?

Tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

Như vậy, theo quy định trên, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, bị đơn phải có mặt hoặc ủy quyền cho người khác thay bị đơn tham gia phiên tòa.

Nếu bị đơn không tham gia được phiên tòa và cũng không có người đại diện tham gia phiên tòa, Tòa án phải hoãn phiên tòa trừ trường hợp bị đơn hoặc người đại diện hợp pháp của bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đối với lần triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, tòa án sẽ xử lý như sau: Tòa án sẽ xét xử vắng mặt trừ trường hợp bị đơn vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, tòa án có thể hoãn phiên tòa.

Như vậy, theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc có mặt của đương sự, người đại diện và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là bắt buộc trong các phiên tòa. Bị đơn được phép vắng mặt tối đa 01 lần theo yêu cầu triệu tập hợp lệ của Tòa án, trừ trường hợp các đương sự vắng mặt hoặc xin hoãn phiên toà vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật.

  1. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

Theo khoản 1 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa như sau:

“Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này. Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.”

Như vậy, thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.