Nghĩa vụ đóng lệ phí Toà án dân sự

Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Dương xin chia sẻ về nghĩa vụ đóng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật. Qua những câu hỏi phân tích cũng như tình huống pháp lý mà Luật Bắc Dương nhận được, mong rằng độc giả sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo để có thêm thông tin chi tiết.

I. Lệ phí là gì?

Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Phí và Lệ phí năm 2015 định nghĩa rằng: “Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.”

Căn cứ tại Khoản 4 Điều 143 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về lệ phí trong tố tụng dân sự như sau: “Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định”.

Tại Điều 4 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH quy định về lệ phí Tòa án gồm nhiều khoản lệ phí khác nhau: Lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công; Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay; Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp; Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án…

Những quy định về các loại lệ phí, nghĩa vụ đóng lệ phí và chi tiết về từng loại lệ phí được quy định cụ thể tại Chương V Lệ phí Tòa án tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Pháp luật hiện hành quy định rõ về nghĩa vụ và mức đóng lệ phí Toà án

II. Nghĩa vụ chịu lệ phí

Theo Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

“1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định.

2. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.”

Đối chiếu đến Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết vụ việc dân sự được quy định cụ thể như sau:

“1. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận đơn yêu cầu của họ, trừ trường hợp không phải chịu lệ phí Tòa án hoặc được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết này.

2. Người kháng cáo không phải chịu lệ phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ được Tòa án chấp nhận; phải chịu lệ phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ không được Tòa án chấp nhận.

3. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí Tòa án, trừ trường hợp được miễn, hoặc không phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án thì mỗi người phải chịu 50% mức lệ phí Tòa án.”

Phiên xét xử vụ án dân sự tại Toà

III. Mức lệ phí

Hiện nay, mức lệ phí được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

DANH MỤC LỆ PHÍ TOÀ ÁN

STT

TÊN LỆ PHÍ

MỨC THU

I

Lệ phí giải quyết việc dân sự

1

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

2

Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

II

Lệ phí Tòa án khác

1

Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài

a

Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

3.000.000 đồng

b

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

300.000 đồng

2

Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại

a

Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên

300.000 đồng

b

Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc

500.000 đồng

c

Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng

800.000 đồng

d

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài

500.000 đồng

3

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1.500.000 đồng

4

Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công

1.500.000 đồng

5

Lệ phí bắt giữ tàu biển

8.000.000 đồng

6

Lệ phí bắt giữ tàu bay

8.000.000 đồng

7

Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1.000.000 đồng

8

Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

200.000 đồng

9

Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án

1.500ng/trang A4

Biên lai đóng lệ phí từ một vụ án dân sự

Nếu có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các thủ tục, tư vấn quy định pháp luật để giải quyết vụ việc, vụ án dân sự, Quý độc giải vui lòng liên hệ đến đội ngũ pháp lý của Luật Bắc Dương để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!

Ân Quang, Xuân Hằng – 25/07/2024