Quy định pháp luật về việc cho con học chậm tiểu học

Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Dương xin chia sẻ về việc cho con học chậm cấp tiểu học theo quy định của pháp luật. Qua những câu hỏi phân tích cũng như tình huống pháp lý mà Luật Bắc Dương nhận được, mong rằng độc giả sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo để có thêm thông tin chi tiết.

I. Những yêu cầu bắt buộc với cấp học tiểu học

Theo Điều 6 Luật Giáo dục 2019, hệ thống giáo dục phổ thông có cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Trường tiểu học do Uỷ Ban nhân dân cấp quận/huyện quản lý thông qua Phòng Giáo dục và đào tạo.

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Giáo dục 2019: “Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019: “Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm.”

Qua đó, khi trẻ lên 06 tuổi sẽ bắt buộc phải học tiểu học. Việc học vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của mỗi cá nhân với mục tiêu cao nhất là trở thành công dân, góp phần dựng xây gia đình, xã hội. Trong đó, cấp học tiểu học là cấp độ giáo dục đầu tiên.

Hình ảnh một lớp học tiểu học

II. Quy định về học chậm tiểu học

1. Quyền và nghĩa vụ học tập

Căn cứ Điều 35 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học:

“Điều 35. Quyền của học sinh

1. Được học tập

a) Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; được học ở một trường, lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú.

d) Học sinh khuyết tật được học hòa nhập ở một trường tiểu học; được đảm bảo các điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh.”

Qua đó, dù là cấp học sơ khai nhưng học sinh luôn có quyền được học tập. Nhà trường, gia đình và bản thân mỗi người đều phải tôn trọng, thực hiện quyền lợi ấy. Ngoài những quyền lợi nêu ở trên, học sinh còn có các quyền khác liên quan đến bình đẳng, thể dục thể thao, tham gia hoạt động ngoại khoá, học vượt cấp,… và “Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật” (Khoản 5 Điều 35 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT)

Được học tập và học đúng môi trường là quyền cơ bản của học sinh

2. Trường hợp trẻ phải học chậm

Trong một số hoàn cảnh, trẻ bị chậm phát triển về trí tuệ trong khi đó giáo dục tiểu học là bắt buộc. Điều này dẫn đến việc trẻ (và có thể cả phụ huynh) cảm thấy áp lực, lạc lõng, chán nản khi không tiếp thu được kiến thức theo mặt bằng chung của lớp. Vì vậy, pháp luật cho phép một số trường hợp học sinh có thể học chậm để chương trình học tập phù hợp với sự phát triển của thể chất, trí tuệ. Căn cứ Điều 33 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học:

“Điều 33. Tuổi của học sinh tiểu học

1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định.

2. Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”

Cha mẹ có thể xin Nhà trường cho con học chậm thông qua cuộc họp phụ huynh hoặc gặp mặt Ban Giám hiệu

Qua đó, khi trẻ đã lên 06 tuổi nhưng kém phát triển về trí tuệ có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định. Tuy nhiên để trẻ đi học ở độ tuổi cao hơn cần có sự đồng ý của Trường học và Phòng Giáo dục và Đào tạo – UBND cấp quận/huyện.

Hồ sơ để xin học lớp một ở độ tuổi cao hơn bao gồm:

1. Giấy khai sinh của học sinh.

2. Giấy xác nhận kém phát triển về trí tuệ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

3. Đơn xin chậm học lớp một.

4. Giấy cam đoan của phụ huynh thực hiện đúng pháp luật của Nhà nước về giáo dục và đào tạo có xác nhận của Nhà trường.

Nếu có thắc mắc hoặc có nhu cầu làm hồ sơ nhập học chậm, Quý độc giả vui lòng liên hệ tới đội ngũ pháp lý của Luật Bắc Dương để được hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn!

Ân Quang – 29/07/2024