Quy trình xử lý kỷ luật sa thải đúng luật

Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Dương xin chia sẻ về Quy trình xử lý kỷ luật sa thải theo quy định của pháp luật. Qua những câu hỏi phân tích cũng như tình huống pháp lý mà Luật Bắc Dương nhận được, mong rằng độc giả sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo để có thêm thông tin chi tiết.

  1. Sa thải là gì?

Căn cứ theo Điều 124 Bộ luật lao động 2019 quy định về những hình thức xử lý kỷ luật lao động, bao gồm:

– Khiển trách

– Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

– Cách chức

– Sa thải.

Ngoài ra, khoản 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, trong đó có trường hợp: “Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải”.

Như vậy, có thể hiểu sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất được áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm ở mức độ lỗi nặng. Hình thức kỉ luật lao động sa thải dẫn đến quan hệ lao động của người lao động bị chấm dứt.

Mức kỷ luật nặng nhất là sa thải người lao động 

  1. Các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải

Theo quy định tại Điều 125 Bộ Luật lao động 2019 về những hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng như sau:

“1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tạiĐiều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện hình thức kỷ luật sa thải với người lao động sau khi tiến hành đúng và đầy đủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục kỷ luật theo Điểu 122 của Bộ Luật này.

Một buổi họp công đoàn về việc kỷ luật lao động

  1. Trình tự xử lý kỷ luật sa thải người lao động

Theo quy định tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc xử lý sa thải người lao động được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm của người lao động

+ Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động ngay tại thời điểm xảy ra: Người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

+ Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi đã xảy ra: Người sử dụng lao động thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Bước 2: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động

Việc tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động sẽ do người sử dụng lao động thực hiện.

Trước khi họp xử lý kỷ luật: Thông báo trước ít nhất 05 ngày về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý, hành vi vi phạm cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

Tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động:

+ Cuộc họp diễn ra khi có mặt đầy đủ các thành phần hoặc một trong các thành phần bắt buộc tham gia không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt.

+ Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự. Nếu có người không ký vào biên bản thì nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật

Trong thời hiệu được quy định, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động.

Bước 4: Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật

Quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi đến người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Doanh nghiệp, tổ chức kỷ luật lao động sa thải cần thực hiện đúng, đủ các thủ tục theo quy định pháp luật

Ân Quang, Xuân Hằng – 19/06/2024