Sự khác nhau giữa sổ đỏ đứng tên riêng và sở hữu chung
Trong bài viết dưới đây, Luật Bắc Dương xin chia sẻ về sự khác nhau giữa sổ đỏ đứng tên riêng và sở hữu chung theo quy định của pháp luật Việt Nam. Qua những câu hỏi phân tích cũng như tình huống pháp lý mà Luật Bắc Dương nhận được, mong rằng độc giả sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo để có thêm thông tin chi tiết.
I. Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ hay sổ hồng là tên gọi thông thường (tùy theo màu sắc của mẫu bìa) của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Giấy chứng nhận có hai loại là Giấy chứng nhận quyền sử dung, quyền sở hữu của một người và Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu chung (nhiều người).
Sổ đỏ đồng sở hữu là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho từ 02 chủ thể trở lên, không có quan hệ vợ chồng hay con cái.

Mục 1 của Sổ đỏ ghi đầy đủ thông tin của các đồng sở hữu
II. Phân biệt Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu của một người và sở hữu chung theo Luật Đất đai 2024
|
|
Đồng sở hữu | Cá nhân |
|
Chủ thể |
Từ hai người trở lên, không có quan
hệ vợ chồng hay con cái. |
Một người đứng tên |
|
Hình thức |
Cấp cho từng cá nhân hoặc cấp một sổ và giao cho người đại diện |
Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất |
|
Điều kiện cấp |
Các chủ thể có thỏa thuận thửa đất là tài sản chung hoặc cùng góp tiền mua và yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận cho các chủ thể này cùng có quyền hạn với thửa đất đó.
Diện tích thửa đất không đủ điều kiện để tách thành nhiều thửa độc lập hoặc diện tích thửa đất quá nhỏ không đủ điều kiện để được cấp sổ thì có thể hợp thửa với người khác để được cấp.
|
Chủ thể được cấp Giấy chứng nhận khi diện tích thửa đất đủ điều kiện được cấp sổ theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Văn bản luật hướng dẫn của từng địa phương. |
| Quyền và
Nghĩa vụ của chủ thể
|
Để thực hiện các giao dịch làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng, quyền sở hữu của các chủ thể thì cần có sự đồng thuận của tất cả những người đứng tên trên sổ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể. |
Chỉ cần có quyết định của 01 người (là người đứng tên trên sổ đỏ) hoặc thống nhất ý kiến của cả vợ, chồng, các con (tất cả những người đứng tên trên sổ). |

Thủ tục cấp Sổ đỏ được quy định theo Luật đất đai 2024 và các văn bản pháp luật khác
>>Tham khảo ngay: https://luatbacduong.com/thu-tuc-chuyen-doi-muc-dich-su-dung-dat-tu-dat-nong-nghiep-sang-dat-o/
III. Đất sử dụng chung có tách quyền sủ dụng được không?
Với thửa đất có các đồng sở hữu, quyền sử dụng sẽ do các đồng sở hữu thoả thuận hoặc sẽ có quyền ngang nhau. Việc này dẫn đến các tình huống tranh chấp do không thống nhất về việc sử dụng đất. Tuy nhiên các đồng sở hữu đất có thể tách thửa đất để làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của riêng mình với điều kiện diện tích và giấy tờ pháp lý phải đáp ứng điều kiện của Luật Đất đai 2024 và Văn bản luật hướng dẫn tách thửa đất của địa phương.

*Hồ sơ tách thửa đất gồm:
1. Đơn đăng ký biến động đất đai
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
3. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm chủ sở hữu chung
4. Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
5. Các giấy tờ khác nếu được yêu cầu
Như vậy, để tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, các đồng sở hữu thực hiện thủ tục tách thửa đất theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng cá nhân.
Nếu có thắc mắc hoặc có nhu cầu làm hồ sơ tách thửa đất theo quy định pháp luật hiện hành, Quý độc giả vui lòng liên hệ tới đội ngũ pháp lý của Luật Bắc Dương để được hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn!

Ân Quang – 28/08/2024
Tiếng Việt
English








