Việt kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam
- Thế nào được gọi là Việt kiều?
Việt kiều là công dân Việt Nam sinh sống lâu dài ở nước ngoài hay còn gọi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Khoản 3 Điều 3 Luật quốc tịch 2008 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.
Khoản 4 Điều 3 Luật quốc tịch 2008 quy định: “Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.
- Quyền thừa kế di sản của người thừa kế
Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Việt Kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?
Theo quy định của pháp luật về thừa kế, chỉ những trường hợp bị tước quyền thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì mới không được hưởng di sản thừa kế. Theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì những trường hợp sau không có quyền hưởng di sản thừa kế bao gồm:
“- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản”.
Ngoài những trường hợp bị tước quyền thừa kế theo quy định của pháp luật nêu trên thì theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc để lại di sản thừa kế có quyền tước quyền thừa kế của người có quyền hưởng di sản thừa kế theo ý chí của mình, ngoại trừ trường hợp những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Như vậy, cá nhân hay tổ chức không được hưởng thừa kế khi thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế hoặc bị chính người có di chúc thừa kế để lại di sản truất quyền thừa kế.
Vì vậy, Việt Kiều vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam nếu không thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế theo quy định pháp luật hoặc không bị truất quyền thừa kế theo ý chí của người lập di chúc để lại di sản thừa kế. Tuy nhiên, đối với một số loại tài sản đặc biệt, vẫn cần đáp ứng đủ điều kiện thì mới có thể được hưởng di sản thừa kế.

- Một số trường hợp đặc biệt để nhận di sản thừa kế
4.1. Đối với tài sản thừa kế là nhà ở
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Nhà ở 2014 và khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được công nhận quyền sở hữu nhà ở khi nhận thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì người Việt Nam định cư tại nước ngoài phải là đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Trong trường hợp, người Việt Nam định cư tại nước ngoài khi được hưởng thừa kế là nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì không được quyền sở hữu nhà ở đó mà chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó. Đồng nghĩa với việc họ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Việt Nam mà chỉ có quyền được bán hoặc tặng cho nhà ở được thừa kế cho các đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà không được thực hiện những quyền khác của chủ sở hữu.
4.2. Đối với tài sản thừa kế là đất ở
Thứ nhất, đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài thuộc đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được nhận chuyển quyền sở hữu đất ở tại Việt Nam thông qua hình thức nhận thừa kế.
Thứ hai, đối với trường hợp người Việt Nam không thuộc đối tượng được nhập cảnh vào Việt Nam thì khi nhận thừa kế là đất ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất mà không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất. Trong trường hợp này, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được bán hoặc tặng cho những cá nhân ở Việt Nam được xác lập quyền sở hữu. Đối với các loại đất như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp… thì người Việt Nam định cư tại nước ngoài chỉ được hưởng giá trị của quyền sử dụng đất.

4.3. Đối với di sản thừa kế là tài sản khác
Những di sản thừa kế là tài sản khác như động sản, những giấy tờ có giá khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền xác lập quyền sở hữu, đăng ký đứng tên trên các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với những loại tài sản thừa kế này.
- Trình tự, thủ tục để người Việt Nam tại nước ngoài khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản thừa kế
– Hộ chiếu còn hiệu lực (Hộ chiếu nước ngoài/ hoặc hộ chiếu Việt Nam) của người nhận thừa kế.
– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người được thừa kế (Giấy khai sinh đối với quan hệ cha/mẹ con, Giấy đăng ký kết hôn đối với quan hệ vợ chồng…).
– Di chúc của người chết để lại (thừa kế theo di chúc).
– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thừa kế.
– Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc phải chứng minh mình là Việt Kiều được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền.
Bước 3: Tổ chức hành nghề công chứng giải quyết hồ sơ, thực hiện niêm yết công khai việc thừa kế. Sau khi hoàn tất thủ tục niêm yết và không có tranh chấp thì những người thừa kế sẽ liên hệ Tổ chức hành nghề công chứng để ký Văn bản khai nhận/phân chia di sản thừa kế.
Bước 4: Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì người thừa kế phải làm thủ tục kê khai thuế sau đó thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan có thẩm quyền thì mới chính thức trở thành chủ sở hữu tài sản.

Tiếng Việt
English








