Vợ hoặc chồng có quyền ly hôn đơn phương trong những trường hợp nào ?

Vợ hoặc chồng có quyền ly hôn đơn phương trong những trường hợp nào ?

Khác với thuận tình ly hôn, ly hôn đơn phương thường xảy ra khi cuộc sống hôn nhân của hai bên không được như mong muốn, dẫn tới việc người vợ hoặc chồng muốn chấm dứt cuộc hôn nhân. Tuy nhiên, việc đơn phương ly hôn cũng cần phải tuân thủ các điều kiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Vậy ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì, hồ sơ, thủ tục như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật Bắc Dương để nắm rõ những quy định về ly hôn đơn phương.

1. Khái niệm đơn phương ly hôn

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên, khi các bên không thể đạt được thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản hoặc vấn đề con chung, nợ chung và bắt buộc phải được Tòa án giải quyết.

Chia sẻ hơn 97 hình ảnh ly hôn buồn hay nhất - thtantai2.edu.vn

Quy định của pháp luật về ly hôn đơn phương

2. Ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì?

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HN&GĐ) năm 2014, đối tượng được phép yêu cầu ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) là:

“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”

Như vậy, căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật HN&GĐ, theo yêu cầu của những đối tượng nêu trên, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn trong trường hợp có căn cứ về việc cuộc hôn nhân của hai vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do:

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Khi có đầy đủ những điều kiện nêu trên thì tòa án mới có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã trình bày trong đơn khởi kiện.

3.  Những trường hợp không được phép ly hôn đơn phương

Căn cứ theo các quy định tại khoản 3 điều 51 và điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì những trường hợp sau đây sẽ không được phép đơn phương ly hôn:

–  Người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

–  Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có Tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn.

–  Trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:

  • Người yêu cầu ly hôn không phải là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh;
  • Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh.

>>> Tham khảo ngay: Sính lễ cưới là tài sản chung hay tài sản riêng theo Luật Hôn nhân và Gia đình?

4. Thủ tục tiến hành việc Ly hôn đơn phương

Đối với thủ tục ly hôn đơn phương phải giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự trong đó bắt buộc phải qua bước hòa giải tại Tòa án. Quy trình ly hôn đơn phương được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Mẫu đơn ly hôn đơn phương được ban hành theo Biểu mẫu số 01-VDS quy định tại Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp bị mất/không có giấy chứng nhận kết hôn thì các bên có thể lên Ủy ban nhân dân nơi trước đây vợ chồng tiến hành đăng ký kết hôn để xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Bản sao có công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng;
  • Bản sao có công chứng Giấy khai sinh của các con;
  • Bản sao chứng thực các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng như Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất,…
  • Các tài liệu, chứng minh điều kiện đơn phương ly hôn

Lưu ý: Một số tài liệu phổ biến có thể chứng minh điều kiện đơn phương ly hôn mà Quý khách có thể thu thập như: Biên bản xác nhận mâu thuẫn vợ chồng do ông tổ trưởng tổ dân phố xác nhận; Bản xác nhận đã nhiều lần hòa giải ở gia đình, cơ sở nhưng vẫn không có khả năng hàn gắn; Giấy xác nhận của cơ quan Công an hoặc Biên bản xử phạt vi phạm hành chính nếu vợ/chồng đã bị xử phạt về hành vi bạo lực gia đình,…

Thủ tục ly hôn năm 2023: Hồ sơ thế nào, nộp đơn ở đâu?

Hồ sơ đơn phương ly hôn

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn

Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán sẽ thông báo thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn và bị đơn. Đồng thời, phân công thẩm phán thụ lý vụ án.

Bước 5: Tham dự các buổi hòa giải và công khai chứng cứ tại Tòa án: Pháp luật tố tụng dân sự hiện hành không quy định số lần hòa giải phải thực hiện. Nhưng theo kinh nghiệm thực tiễn cho thấy việc hòa giải tại tòa thường được tiến hành ít nhất 2 lần, ngoài ra việc hòa giải còn phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của 2 bên.

Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn đơn phương trong trường hợp hòa giải không thành.

Bước 7: Thẩm phán ban hành bản án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương.

Để được hỗ trợ về mặt pháp lý cũng như việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp Quý khách khi thực hiện việc Ly hôn đơn phương. Luật Bắc Dương là đơn vị có kinh nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực Hôn nhân và Gia đình, sẵn sàng tư vấn, giải đáp thắc mắc và là người bạn đồng hành pháp lí cùng mọi Quý khách hàng

Liên hệ ngay số điện thoại 0903 208 938 để được tư vấn luật miễn phí và có trải nghiệm dịch vụ tốt nhất.