Những điều khoản cần thiết trong Hợp đồng mua bán hàng hóa

  1. Khái niệm về Hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua, bán hàng hóa là sự thoả thuận giữa thương nhân với thương nhân hoặc giữa thương nhân với tổ chức, cá nhân khác, theo đó bên bán giao hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán, còn bên mua nhận hàng hoá và thanh toán cho bên bán.

Theo quy định tại Điều 24 Luật thương mại 2005 về hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá như sau:

“Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó”.

>>> Tham khảo ngay: Giá trị pháp lý của Hợp đồng giả cách

  1. Những điều khoản cần thiết trong hợp đồng mua bán hàng hóa

2.1. Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng

Trường hợp bên ký kết là pháp nhân: tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, giấy phép đăng ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật – chức vụ, thông tin về người đại diện…

Trường hợp ký với cá nhân: thông tin về người ký kết, căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại …

Người ký hợp đồng phải là đại diện hợp pháp của pháp nhân. Đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đăng ký kinh doanh có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thay mình ký hợp đồng mua bán hàng hóa. Người được uỷ quyền chỉ được ký hợp đồng trong phạm vi được uỷ quyền và không được uỷ quyền lại cho người thứ ba.

2.2. Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng, số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận.

Trong đó:

+ Đối tượng của hợp đồng là điều khoản về tên hàng;

+ Điều khoản về số lượng xác định bằng các đơn vị tính số lượng, trọng lượng, khối lượng, chiều dài diện tích.

2.3. Thông tin, đặc điểm của đối tượng trong hợp đồng (chủng loại quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật)

Chất lượng hàng hóa được ghi trong hợp đồng là các đặc tính, các quy cách, tác dụng hiệu suất… bao gồm các thuộc tính tự nhiên và ngoại hình của hàng hóa đó. Đây là cơ sở để hai bên mua bán, đàm phán về giao nhận hàng và quyết định mức giá cả của hàng hóa. Nếu chất lượng không phù hợp với thoả thuận, bên mua có quyền đòi bồi thường thiệt hại, thay thế, từ chối nhận hàng và huỷ bỏ hợp đồng.

2.4. Giá cả hàng hóa, phương thức thanh toán

Giá cả là một điều khoản đặc biệt quan trọng, là điều khoản trung tâm của hợp đồng. Các bên mua bán đều tranh thủ đặt giá cả có lợi cho phía mình.

Giá tính theo đơn vị hàng: trọng lượng, chiều dài, bề mặt, khối lượng, chiếc, hay tính theo tá hoặc hàng trăm đơn vị. Nếu hàng giao gồm nhiều loại chất lượng khác nhau thì giá một đơn vị hàng tính theo từng loại.

Điều khoản về phương thức thanh toán quy định việc bên mua thanh toán tiền hàng cho phía bên bán, thời hạn thanh toán, đồng tiền thanh toán, hình thức thanh toán và các tài liệu chứng từ làm căn cứ để thanh toán.

>>> Tham khảo ngay: Có quyền đòi lại bất động sản đã tặng cho người khác theo hợp đồng tặng cho đã ký kết hay không?

2.5. Địa điểm, phương thức giao nhận

Trong điều khoản này các bên giao kết hợp đồng cần ghi rõ địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng cũng như phương thức giao hàng. Trong đó:

Thời hạn giao hàng: Là khoảng thời gian người bán có nghĩa vụ phải giao hàng cho người mua. Có 03 cách quy định về thời hạn giao hàng đó là:

+ Thời hạn giao hàng có định kỳ;

+ Thời hạn giao hàng không có định kỳ;

+ Thời hạn giao hàng ngay.

Địa điểm giao hàng: Cần quy định rõ nơi mà người mua sẽ nhận chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán trong hợp đồng để tránh những rủi ro cho các bên.

2.6. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Điều khoản này quy định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện (toàn bộ hay một phần). Điều khoản này cùng lúc nhằm hai mục tiêu: ngăn ngừa đối phương có ý định không thực hiện hay thực hiện không tốt hợp đồng; xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra.

Các trường hợp phạt vi phạm như sau:

– Phạt chậm giao hàng.

– Phạt giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng.

– Phạt do chậm thanh toán.

2.7. Các trường hợp bất khả kháng

Bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

2.8 Giải quyết tranh chấp

Về việc giải quyết tranh chấp, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên.

Ngoài ra, hợp đồng mua bán hàng hóa còn quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, về việc bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa (nếu có), các điều khoản chung, cam kết giữa hai bên, điều khoản bảo mật thông tin và hiệu lực của hợp đồng.